logo.png

HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

DANANG WOMEN'S UNION
Edit Content
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Giới thiệu chung
    • Lịch sử phát triển
    • Xã, phường và các đơn vị
  • Hoạt động hội
    • Thành phố
    • Xã, phường và các đơn vị
  • Tin tức – Sự kiện
  • Tư liệu
    • Chính sách – Pháp luật
      • Trung ương
      • Thành phố
    • Văn bản hoạt động Hội
      • TW Hội LHPN Việt Nam
      • Hội LHPN thành phố
    • Tài liệu hoạt động Hội
    • Tài liệu sinh hoạt hội viên
  • Giới và phát triển
    • Bình đẳng giới
    • Phụ nữ tham chính
  • Gương điển hình
  • Đời sống & Xã hội
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Giới thiệu chung
    • Lịch sử phát triển
    • Xã, phường và các đơn vị
  • Hoạt động hội
    • Thành phố
    • Xã, phường và các đơn vị
  • Tin tức – Sự kiện
  • Tư liệu
    • Chính sách – Pháp luật
      • Trung ương
      • Thành phố
    • Văn bản hoạt động Hội
      • TW Hội LHPN Việt Nam
      • Hội LHPN thành phố
    • Tài liệu hoạt động Hội
    • Tài liệu sinh hoạt hội viên
  • Giới và phát triển
    • Bình đẳng giới
    • Phụ nữ tham chính
  • Gương điển hình
  • Đời sống & Xã hội
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Giới thiệu chung
    • Lịch sử phát triển
    • Xã, phường và các đơn vị
  • Hoạt động hội
    • Thành phố
    • Xã, phường và các đơn vị
  • Tin tức – Sự kiện
  • Tư liệu
    • Chính sách – Pháp luật
      • Trung ương
      • Thành phố
    • Văn bản hoạt động Hội
      • TW Hội LHPN Việt Nam
      • Hội LHPN thành phố
    • Tài liệu hoạt động Hội
    • Tài liệu sinh hoạt hội viên
  • Giới và phát triển
    • Bình đẳng giới
    • Phụ nữ tham chính
  • Gương điển hình
  • Đời sống & Xã hội
Trang chủ»Hoạt động hội

Tiền lương, mức đóng BHXH thay đổi từ 1-1-2018

21/12/20170 Lượt xem8 Phút Đọc

Năm 2018 được đánh dấu là năm quan trọng có nhiều đổi mới đối với người lao động.

Kéo dài thời gian tính mức lương hưu hằng tháng. (Ảnh minh họa).


Cụ thể, 7 thay đổi từ ngày 1-1-2018 như sau:

 

1.Tăng mức lương tối thiểu vùng

Vùng I: 3.980.000 đồng/tháng (tăng 230.000 đồng so với quy định hiện hành là 3.750.000 đồng/tháng).

Vùng II: 3.530.000 đồng/tháng (tăng 210.000 đồng so với quy định hiện hành là 3.320.000 đồng/tháng).

Vùng III: 3.090.000 đồng/tháng (tăng 190.000 đồng so với quy định hiện hành là 2.900.000 đồng/tháng).

Vùng IV: 2.760.000 đồng/tháng (tăng 180.000 đồng so với quy định hiện hành là 2.580.000 đồng/tháng).

 

2. Thêm đối tượng bắt buộc tham gia BHXH

Bao gồm: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng;Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

 

Điều này đồng nghĩa với người lao động làm việc bán thời gian hoặc thời vụ mà có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng và người lao động nước ngoài bắt buộc phải tham gia BHXH.

 

Quy định trên văn bản là vậy, tuy nhiên, vừa rồi, tại buổi tập huấn về chính sách mới BHXH, BHYT, BHTN của cơ quan BHXH thì có thông báo rằng, từ 1/1/2018, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, chờ đến khi BHXH Việt Nam có hướng dẫn mới.

 

3. Tăng tiền lương tháng đóng BHXH

Tiền lương tháng đóng BHXH từ ngày 1/1/2018 trở đi bao gồm: mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

 

Khoản tính đóng BHXH   Khoản không tính đóng BHXH

1. Mức lương

2. Phụ cấp lương

Là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như:

– Phụ cấp chức vụ, chức danh;

– Phụ cấp trách nhiệm;

– Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

– Phụ cấp thâm niên;

– Phụ cấp khu vực;

– Phụ cấp lưu động;

– Phụ cấp thu hút

– Các phụ cấp có tính chất tương tự.

 1. Các khoản chế độ và phúc lợi khác:

– Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động,

– Tiền thưởng sáng kiến;

– Tiền ăn giữa ca;

– Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;

– Khoản hỗ trợ khi NLĐ có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của NLĐ, trợ cấp cho NLĐ gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị TNLĐ, BNN và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 Điều 4 của Nghị
 

 

4. Kéo dài thời gian tính mức lương hưu hằng tháng

Đối với nam: Mức lương hưu hằng tháng =  45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 16 năm (nếu nghỉ hưu vào năm 2018), 17 năm (nếu nghỉ hưu vào năm 2019), 18 năm (nếu nghỉ hưu vào năm 2020), 19 năm (nếu nghỉ hưu vào năm 2021), 20 năm (nếu nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi) + 2% cho mỗi năm.

 

Đối với nữ: Mức lương hưu hằng tháng =  45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm (nếu nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi) + 2% cho mỗi năm.

 

Mức tối đa = 75%.

 

5. Sa thải trái pháp luật đối với NLĐ, cưỡng ép, đe dọa buộc NLĐ phải thôi việc có thể bị phạt đến 3 năm tù.

Cụ thể, sa thải trái pháp luật đối với NLĐ, cưỡng ép, đe dọa buộc NLĐ phải thôi việc có thể bị phạt tiền từ 10 đến 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm.

 

Nếu sa thải trái pháp luật, cưỡng ép, đe dọa buộc NLĐ phải thôi việc thuộc một trong các trường hợp sau, có thể bị phạt tiền từ 100 đến 200 triệu đồng hoặc phạt tù từ 1 năm đến 3 năm: Đối với 2 người trở lên; Đối với phụ nữ mà biết là có thai;  Đối với người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;

 

 Làm người bị buộc thôi việc, người bị sa thải tự sát; Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng khác

 

6. Trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN cho NLĐ có thể bị phạt tù đối với cá nhân, phạt tiền đối với pháp nhân

Người nào có nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BHTN cho NLĐ mà gian dối hoặc dùng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ từ 6 tháng trở lên, đã bị phạt hành chính mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 50 đến 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm: Trốn đóng bảo hiểm từ 50 đến 300 triệu đồng; Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 NLĐ.

 

Nếu pháp nhân phạm tội thì bị phạt tiền từ 200 đến dưới 500 triệu đồng;

 

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200 đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng năm đến 3 năm: Phạm tội 2 lần trở lên; Trốn đóng bảo hiểm từ 300 triệu đến 1 tỷ đồng; Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người; Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của NLĐ quy định trên.

 

Nếu pháp nhân phạm tội thì bị phạt tiền từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng;

 

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng hoặc bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm: Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên;Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên;Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của NLĐ quy định trên.

 

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 5 năm.

 

Nếu pháp nhân phạm tội thì bị phạt tiền từ 1 đến 3 tỷ đồng;

 

7. Vi phạm quy định về sử dụng NLĐ dưới 16 tuổi có thể bị phạt đến 12 năm tù

Người nào sử dụng NLĐ dưới 16 tuổi làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại theo danh mục mà Nhà nước quy định thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30 đến 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm: Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 2 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%.

 

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 7 năm: Phạm tội 2 lần trở lên; Làm chết người; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.

 

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 5 năm đến 12 năm: Làm chết 2 người trở lên; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 2 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.

 

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 đến 50 triệu đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 5 năm.

 

Theo VOV

Chia sẻ bài viết Facebook LinkedIn Telegram WhatsApp

Các bài viết khác

Cụm thi đua số 8: Đa dạng các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động vì trẻ em, Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình và kỷ niệm 25 năm Ngày Gia đình Việt Nam (28/6/2001 – 28/6/2026)

29/06/202653 Lượt xem

Hội LHPN phường Tam Kỳ tổ chức “Ngày hội gắn kết yêu thương” lan tỏa giá trị gia đình và yêu thương

28/06/202662 Lượt xem

Ngày hội “Gia đình số – Kết nối yêu thương”: Lan tỏa giá trị gia đình Việt trong kỷ nguyên số

26/06/2026295 Lượt xem

Bàn giao công trình “Xanh – sạch – đẹp sáng vùng biên” Chào mừng Đại hội đại biểu Phụ nữ toàn quốc lần thứ XIV

15/06/202617 Lượt xem

Cụm thi đua số 9: Sôi nổi các hoạt động chào mừng Đại hội đại biểu Phụ nữ toàn quốc lần thứ XIV

13/06/20269 Lượt xem

Ấn tượng màn xếp hình Logo Đại hội và đồng diễn dân vũ của hơn 500 phụ nữ Đà Nẵng hướng về Đại hội đại biểu Phụ nữ toàn quốc lần thứ XIV

13/06/202636 Lượt xem

LỊCH CÔNG TÁC

VĂN BẢN HOẠT ĐỘNG HỘI

XÂY DỰNG NGƯỜI PHỤ NỮ
ĐÀ NẴNG THỜI ĐẠI MỚI
MỖI HỘI VIÊN MỘT CỬ CHỈ ĐẸP
MỖI TỔ CHỨC HỘI MỘT HÀNH ĐỘNG Ý NGHĨA
HƯỚNG VỀ CHI HỘI
ĐỒNG HÀNH CÙNG CHI HỘI
THÀNH PHỐ AN TOÀN
KHÔNG BẠO LỰC VỚI PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM
ĐỒNG HÀNH CÙNG PHỤ NỮ BIÊN CƯƠNG
HỖ TRỢ PHỤ NỮ KHỞI NGHIỆP
QUY TRÌNH KẾT NẠP, CÔNG NHẬN HỘI VIÊN

ĐỊA CHỈ TIN CẬY

BÀI DÂN VŨ MẪU

QUỸ HỖ TRỢ PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
XÂY DỰNG ĐẢNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

BỘ PHÁP ĐIỂN ĐIỆN TỬ

CHUYÊN MỤC

INFOGRAPHICS

Danh sách Thường trực Hội LHPN thành phố Đà Nẵng, nhiệm kỳ 2025 – 2030

11/12/202558 Lượt xem

Danh sách Ban Thường vụ Hội LHPN thành phố Đà Nẵng, nhiệm kỳ 2025 – 2030

11/12/202534 Lượt xem

Danh sách Ban Chấp hành Hội LHPN thành phố Đà Nẵng, nhiệm kỳ 2025 – 2030

11/12/202555 Lượt xem

VIDEO

HÌNH ẢNH

DJI_0920
IMG_5015
IMG_4983
IMG_5176
IMG_4998
6287B5F0-6CC3-4AAF-BB92-36450EE5CE06
880BEEF7-85AD-418E-9513-7D8EC0EDB954
H1
KOI_8914
H2
H4
IMG_3034
IMG_2959
hinh-anh-3.jpg
hinh-anh-6.jpg

KẾT NỐI FACEBOOK

LIÊN KẾT WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng lượt truy cập : 13.633.690
Truy cập hôm nay : 763
Đang trực tuyến : 11
Địa chỉ IP : 216.73.216.67
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Giới thiệu chung
    • Lịch sử phát triển
    • Xã, phường và các đơn vị
  • Hoạt động hội
    • Thành phố
    • Xã, phường và các đơn vị
  • Tin tức – Sự kiện
  • Tư liệu
    • Chính sách – Pháp luật
      • Trung ương
      • Thành phố
    • Văn bản hoạt động Hội
      • TW Hội LHPN Việt Nam
      • Hội LHPN thành phố
    • Tài liệu hoạt động Hội
    • Tài liệu sinh hoạt hội viên
  • Giới và phát triển
    • Bình đẳng giới
    • Phụ nữ tham chính
  • Gương điển hình
  • Đời sống & Xã hội

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

  • Chịu trách nhiệm nội dung: Thường trực Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Đà Nẵng
  • Địa chỉ: 01 Pasteur, Phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
  • Điện thoại: 0236.3821.329 - 0236.3892.558
  • Email: vp-hlhpn@danang.gov.vn
  • Ghi rõ nguồn “Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Đà Nẵng” khi bạn phát hành thông tin từ website này
  • Bản quyền © 2023 thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Đà Nẵng. Đơn vị thiết kế website WAM.VN

Kết nối với chúng tôi

Đăng ký nhận bản tin

Type above and press Enter to search. Press Esc to cancel.