logo.png

HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

DANANG WOMEN'S UNION
Edit Content
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Giới thiệu chung
    • Lịch sử phát triển
    • Xã, phường và các đơn vị
  • Hoạt động hội
    • Thành phố
    • Xã, phường và các đơn vị
  • Tin tức – Sự kiện
  • Tư liệu
    • Chính sách – Pháp luật
      • Trung ương
      • Thành phố
    • Văn bản hoạt động Hội
      • TW Hội LHPN Việt Nam
      • Hội LHPN thành phố
    • Tài liệu hoạt động Hội
    • Tài liệu sinh hoạt hội viên
  • Giới và phát triển
    • Bình đẳng giới
    • Phụ nữ tham chính
  • Gương điển hình
  • Đời sống & Xã hội
  • Thư viện số
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Giới thiệu chung
    • Lịch sử phát triển
    • Xã, phường và các đơn vị
  • Hoạt động hội
    • Thành phố
    • Xã, phường và các đơn vị
  • Tin tức – Sự kiện
  • Tư liệu
    • Chính sách – Pháp luật
      • Trung ương
      • Thành phố
    • Văn bản hoạt động Hội
      • TW Hội LHPN Việt Nam
      • Hội LHPN thành phố
    • Tài liệu hoạt động Hội
    • Tài liệu sinh hoạt hội viên
  • Giới và phát triển
    • Bình đẳng giới
    • Phụ nữ tham chính
  • Gương điển hình
  • Đời sống & Xã hội
  • Thư viện số
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Giới thiệu chung
    • Lịch sử phát triển
    • Xã, phường và các đơn vị
  • Hoạt động hội
    • Thành phố
    • Xã, phường và các đơn vị
  • Tin tức – Sự kiện
  • Tư liệu
    • Chính sách – Pháp luật
      • Trung ương
      • Thành phố
    • Văn bản hoạt động Hội
      • TW Hội LHPN Việt Nam
      • Hội LHPN thành phố
    • Tài liệu hoạt động Hội
    • Tài liệu sinh hoạt hội viên
  • Giới và phát triển
    • Bình đẳng giới
    • Phụ nữ tham chính
  • Gương điển hình
  • Đời sống & Xã hội
  • Thư viện số
Trang chủ»Hoạt động hội

Đề cương tuyên truyền một số nội dung chủ yếu của luật quản lý thuế

18/05/20106 Lượt xem13 Phút Đọc

Thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến 2010 đã được Bộ Chính trị phê duyệt, cùng với việc hoàn thiện và xây dựng mới các luật về thể chế thuế, Luật quản lý thếu đã được Quốc hội khóa 11, kỳ họp lần thứ 10 thông qua ngày 29/11/2006 và có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2007. 
 
Sự ra đời của Luật quản lý thuế khắc phục được tình trạng chia cắt, tách biệt về phương thức quản lý giữa các loại thuế; tạo nền tảng cho việc áp dụng một cơ chế quản lý thuế tiên tiến, hiện đại theo hướng tự tính, tự khai, tự nộp thuế; đề cao quyền và trách nhiệm của các chủ thể tham gia trong công tác quản lý thuế, tạo điều kiện cho việc cải cách thủ tục hành chính thuế, tăng cường công cụ quản lý, nâng hiệu lực của hệ thống pháp luật thuế; đảm bảo tính thống nhất với các luật khác có liên quan như Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng dân sự, Luật hải quan, Luật thanh tra; Luật khiếu nại, tố cáo; Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.

 

Luật quản lý thuế bao gồm 14 chương, 120 điều, trong đó thể hiện một số nội dung cần quan tâm sau:

1- Luật quản lý thuế đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính nhà nước thông qua các thủ tục hành chính thuế được quy định đơn giản, rõ ràng, minh bạch nhằm nâng cao trách nhiệm và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, tạo điều kiện cho người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế.
 
– Một là: Luật quản lý thuế quy định rõ các loại giấy tờ của từng loại hồ sơ thuế (hồ sơ khai thuế, hồ sơ miễn giảm thuế, hồ sơ hoàn thuế…) để người nộp thuế tự xác định được trách nhiệm của mình và tránh sự tuỳ tiện của công chức thuế trong khi thi hành công vụ.
 
– Hai là: Luật quản lý thuế thống nhất thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nọp thuế phù hợp với từng loại thuế theo tháng, theo năm, theo từng lần phát sinh để người nộp thuế dễ thực hiện. Quy định thời hạn, phương thức khai thuế của một số loại thuế phù hợp với thực tế hơn. Cụ thể như sau:
+ Mở rộng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng ( thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao) là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, thay cho quy định hiện hành là ngày 10 của tháng tiếp theo, để tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế có đủ thời gian chuẩn bị tờ khai và làm tốt thủ tục khai thuế.
+ Đổi mới việc khai thuế theo quý. Luật quy định khi hết mỗi quý, thì người nộp thuế mới phải khai thuế theo quý dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh của quý đó. Như vậy, số liệu kê khai sẽ sát với thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hơn, khắc phục được tình trạng số tạm tính đầu năm có chênh lệch so với số phát sinh thực tế trong từng quý như trước đây vẫn khai thuế.
+ Thống nhất thời hạn khai quyết toán thuế năm đối với tất cả các loại thuế là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp; khắc phục tình trạng hiện nay, một doanh nghiệp kinh doan phải nộp quyết toán thuế giá trị gia tăng chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm.
+ Quy định gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tậinn bất ngờ, để giảm bớt khó khăn cho người nộp thuế.
 
– Ba là: Luật Quản lý thuế quy định hình thức khai thuế điện tử: Bên cạnh việc nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc nộp thuế qua đường bưu điện như thực tế hiện nay, người nộp thuế còn có thể nộp hồ sơ khai thuế điện tử. Điều này đặc biệt hữu ích đối với các doanh nghiệp trong việc giảm được chi phí đi lại và thời gian lưu chuyển hồ sơ thuế.
 
– Bốn là: Luật Quản lý thuế quy định gia hạn nộp thuế cho người nộp thuế trong các trường hợp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh mà không còn nguồn tiền để nộp thuế hoặc gặp khó khăn đặc biệt khác dẫn đến không có khả năng nộp thuế đúng hạn.
 
– Năm là: Đối với số tiền nộp thuế thừa hoặc số tiền thuế thuộc diện được hoàn, người nộp thuế được quyền lựa chọn hoặc yêu cầu cơ quan thuế làm thủ tục hoàn trả ngay, hoặc để thanh toán cho số thuế phải nộp của lần nộp tiếp theo nhằm đảm bảo tính linh hoạt và tôn trọng quyền lợi của người nộp thuế hơn.
 
– Sáu là: Luật Quản lý thuế còn quy định một số quyền của người nộp thuế như: yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải thích về chính sách thuế, thủ tục hành chính thuế tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế của mình; yêu cầu cơ quan thuế thực hiện đúng việc miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, bồi thường thiệt hại về thhuế theo quy định của pháp luật để đảm bảo lợi ích hợp pháp của mình; yêu cầu cơ quan thuế giữ bí mật thông tin do mình và các tổ chức, cá nhân khác cung cấp phục vụ cho việc quản lý thuế.
 
2. Luật Quản lý thuế quy định rõ ràng hơn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thuế nhằm bảo đảm phục vụ hỗ trợ người nộp thuế và giám sát quá trình tuân thủ pháp luật thuế có hiệu quả.
– Nhấn mạnh chức năng tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Công khai minh bạch các thủ tục và thời hạn giải quyết hồ sơ thuế. Quy định cụ thể quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ thuế theo cơ chế một cửa. Gắn trách nhiệm của công chức thuế với việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thuế. Trường hợp cơ quan thuế, công chức thuế không làm đúng trách nhiệm, gây thiệt hại cho người nộp thuế thì phải bồi thường thiệt hại cho người nộp huế theo quy định của pháp luật.
 
– Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin về người nộp thuế để phân tích, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, phục vụ công tác quản lý thuế. Trong quá trình sử dụng cơ sở thông tin về người nộp thuế, cơ quan thuế phải tuân thủ chế độ bảo mật thông tin về người nộp thuế. Cơ quan thuế được công khai thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về vi phạm pháp luật về thuế trong trường hợp người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
 
-Quy định kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế là nhiệm vụ chủ yếu của cơ quan thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, phát hiện kịp thời những sai sót, vi phạm của người nộp thuế. Thông qua đó, cơ quan thuế sẽ thông báo, hướng dẫn để người nộp thuế khắc phục các sai sót, nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế.
 
– Quy định công tác kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế. Riêng thanh tra thuế chỉ được áp dụng đối với một số trường hợp: (1) Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm không quá một lần; (2) Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; (3) Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong quá trình thanh tra thuế, khi phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế mang tính phức tạp, liên quan đến tổ chức, cá nhân khác thì cơ quan thuế được áp dụng một số biện pháp mạnh như:
+ Thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Trong đó, cơ quan thuế có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp; đồng thời được ghi âm, ghi hình công khai khi thu thập thông tin.
+ Tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế.
+ Khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
 
– Quy định 6 biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế. Trong đó, biện pháp thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác (bên thứ ba) đang nắm giữu là biện pháp mới, có tác dụng ngăn chặn các hành vi tẩu tán tiền, tài sản của người nộp thuế để cố tình trốn thuế, không nộp thuế.
 
– Quy định mức xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
+ Đối với hành vi chậm nộp thuế, mức phạt là 0,05%/ ngày tính trên số tiền nộp chậm.
+ Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền nộp thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, mức phạt bao gồm 10% trên số tiền thuế thiếu ( hoặc số tiền thuế được hoàn cao hơn) và phạp 0.05%/ ngày của số thuế khai thiếu (hoặc số thuế được hoàn cao hơn) chưa nộp vào Ngân sách nhà nước.
+ Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế, Luật quy định mức phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận.
 
3. Các quy định của Luật Quản lý thuế nâng cao vai trò của cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia công tác quản lý thuế.
Theo luật Quản lý thuế, các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác quản lý thuế thông qua hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuế và giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế.
 
Bên cạnh đó, Luật còn quy định nội dung cụ thể của một số cơ quan,tổ chức trong việc tham gia công tác quản lý thuế:
(1) Trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan thuế của các cơ quan quản lý nhà nước được quy định thành hai nhóm:
Nhóm thứ nhất: Cung cấp thông tin tự động theo phát sinh hoạt động liên quan đến người nộp thuế, gồm cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy phép thành lập, Kho bạc nhà nước…
 
Nhóm thứ hai: Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế, gồm ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý nhà nước về nhà đất, cơ quan công an, cơ quan chi trả thu nhập, cơ quan quản lý thương mại…
 
(2) Quy định các cơ quan, tổ chức phải có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong việc cưỡng chế thu thuế, bao gồm Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế, lực lượng cảnh sát nhân dân, Kho bạc nhà nước, ngân hàng, tổ chức tín dụng, cơ quan cấp giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề…
 
(3) Quy định hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế phải là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có điều kiện, được thanh lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, có ngành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
 
Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế được thay mặt người nộp thuế thực hiện một trong các thủ tục: Khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn.
 
Trong quá trình cung cấp dịch vụ, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế chịu trách nhiệm về việc làm sai của mình với người nộp thuế theo quy định của pháp luật dân sự; người nộp thuế vẫn phải chịu trách nhiệm với nhà nước về nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
 
Về tổng thể, việc ban hành Luật Quản lý thuế đã tạo lập khung pháp lý chung để được thực thi tất cả các Luật, Pháp lệnh về thuế và các khoản thu khác thuộc Ngân sách nhà nước. Triển khai thực hiện tốt Luật Quản lý thuế trên cơ sở sự quyết tâm cao của ngành thuế; sự tham gia, hỗ trợ tích cực của các cơ quan nhà nước, tổ chức đoàn thể; sự hợp tác tốt của người nộp thuế; sự đồng thuận của toàn xã hội sẽ tạo cho diện mạo công tác quản lý thuế ngày càng hiện đại, phù hợp với thông lệ thuế quốc tế, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế trong giai đoạn tới.
 
 
Nguồn tin: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng

Chia sẻ bài viết Facebook LinkedIn Telegram WhatsApp

Các bài viết khác

Phú Thuận: Nhiều hoạt động thiết thực chăm lo hội viên, phụ nữ và bảo vệ môi trường

03/07/20266 Lượt xem

Điện Bàn Tây: Ra mắt Chi hội Phụ nữ cao tuổi thôn Kỳ Lam

03/07/20264 Lượt xem

Ra mắt Chi hội Phụ nữ chợ, kết nối nữ tiểu thương vào tổ chức Hội

03/07/202668 Lượt xem

Cụm thi đua số 8: Đa dạng các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động vì trẻ em, Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình và kỷ niệm 25 năm Ngày Gia đình Việt Nam (28/6/2001 – 28/6/2026)

29/06/202662 Lượt xem

Hội LHPN phường Tam Kỳ tổ chức “Ngày hội gắn kết yêu thương” lan tỏa giá trị gia đình và yêu thương

28/06/202664 Lượt xem

Ngày hội “Gia đình số – Kết nối yêu thương”: Lan tỏa giá trị gia đình Việt trong kỷ nguyên số

26/06/2026298 Lượt xem

LỊCH CÔNG TÁC

VĂN BẢN HOẠT ĐỘNG HỘI

XÂY DỰNG NGƯỜI PHỤ NỮ
ĐÀ NẴNG THỜI ĐẠI MỚI
MỖI HỘI VIÊN MỘT CỬ CHỈ ĐẸP
MỖI TỔ CHỨC HỘI MỘT HÀNH ĐỘNG Ý NGHĨA
HƯỚNG VỀ CHI HỘI
ĐỒNG HÀNH CÙNG CHI HỘI
THÀNH PHỐ AN TOÀN
KHÔNG BẠO LỰC VỚI PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM
ĐỒNG HÀNH CÙNG PHỤ NỮ BIÊN CƯƠNG
HỖ TRỢ PHỤ NỮ KHỞI NGHIỆP
QUY TRÌNH KẾT NẠP, CÔNG NHẬN HỘI VIÊN

ĐỊA CHỈ TIN CẬY

BÀI DÂN VŨ MẪU

QUỸ HỖ TRỢ PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
XÂY DỰNG ĐẢNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

BỘ PHÁP ĐIỂN ĐIỆN TỬ

CHUYÊN MỤC

INFOGRAPHICS

Danh sách Thường trực Hội LHPN thành phố Đà Nẵng, nhiệm kỳ 2025 – 2030

11/12/202560 Lượt xem

Danh sách Ban Thường vụ Hội LHPN thành phố Đà Nẵng, nhiệm kỳ 2025 – 2030

11/12/202535 Lượt xem

Danh sách Ban Chấp hành Hội LHPN thành phố Đà Nẵng, nhiệm kỳ 2025 – 2030

11/12/202558 Lượt xem

VIDEO

HÌNH ẢNH

DJI_0920
IMG_5015
IMG_4983
IMG_5176
IMG_4998
6287B5F0-6CC3-4AAF-BB92-36450EE5CE06
880BEEF7-85AD-418E-9513-7D8EC0EDB954
H1
KOI_8914
H2
H4
IMG_3034
IMG_2959
hinh-anh-3.jpg
hinh-anh-6.jpg

KẾT NỐI FACEBOOK

LIÊN KẾT WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng lượt truy cập : 13.647.420
Truy cập hôm nay : 1.115
Đang trực tuyến : 9
Địa chỉ IP : 216.73.216.77
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Giới thiệu chung
    • Lịch sử phát triển
    • Xã, phường và các đơn vị
  • Hoạt động hội
    • Thành phố
    • Xã, phường và các đơn vị
  • Tin tức – Sự kiện
  • Tư liệu
    • Chính sách – Pháp luật
      • Trung ương
      • Thành phố
    • Văn bản hoạt động Hội
      • TW Hội LHPN Việt Nam
      • Hội LHPN thành phố
    • Tài liệu hoạt động Hội
    • Tài liệu sinh hoạt hội viên
  • Giới và phát triển
    • Bình đẳng giới
    • Phụ nữ tham chính
  • Gương điển hình
  • Đời sống & Xã hội
  • Thư viện số

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

  • Chịu trách nhiệm nội dung: Thường trực Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Đà Nẵng
  • Địa chỉ: 01 Pasteur, Phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
  • Điện thoại: 0236.3821.329 - 0236.3892.558
  • Email: vp-hlhpn@danang.gov.vn
  • Ghi rõ nguồn “Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Đà Nẵng” khi bạn phát hành thông tin từ website này
  • Bản quyền © 2023 thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Đà Nẵng. Đơn vị thiết kế website WAM.VN

Kết nối với chúng tôi

Đăng ký nhận bản tin

Type above and press Enter to search. Press Esc to cancel.